Hotline 0903.033.223

Lãi suất quá quen thuộc với nhiều người, đặc biệt với những ai thường đi vay tiền. Khi nhắc đến lãi suất đa số mọi người nghĩ ngay đến lãi vay hoặc gửi tiết kiệm. Tuy nhiên, lãi suất được phân ra nhiều loại khác nữa. Bài viết này sẽ giúp bạn hiểu rõ lãi suất là gì bao gồm những loại nào.

I. Lãi suất là gì?

Lãi suất là gì? đó được hiểu là tỉ lệ phần trăm (%) trên một tháng hoặc năm, dùng để tính tiền lãi trên số tiền gốc ban đầu.

Người vay tiền phải trả khoản lãi đó. Vì sao? bởi vì người cho vay đã nhường quyền sử dụng số tiền đó cho bạn sử dụng để đầu tư sinh lời.

Lãi suất do ngân hàng Nhà Nước hoặc các chính phủ quy định. Tùy từng thời điểm, từng nơi, từng loại mà có lãi suất khác nhau. Diễn biến của nó ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống xã hội.

Như tác động đến quyết định chi tiêu của các cá nhân: mua nhà, mua xe, mua trái phiếu, gửi tiết kiệm… Hoặc các quyết định kinh tế của doanh nghiệp: dùng tiền đầu tư trang thiết bị, nhập hàng hóa, gửi tiết kiệm ngân hàng… Lãi suất còn liên quan chặt chẽ đến lạm phát và thất nghiệp.

Do có tầm ảnh hưởng lớn, diễn biến lên xuống của nó được theo dõi chặt chẽ và đưa tin hằng ngày trên phương tiện truyền thông, báo đài.

II. Phân biệt các loại lãi suất hiện nay

Lãi suất được phân ra rất nhiều loại khác nhau, căn cứ vào những đặc điểm cụ thể:

1. Căn cứ vào tính chất của khoản vay

  • Lãi suất tiền gửi ngân hàng (gửi tiết kiệm)

Là lãi suất mà ngân hàng trả cho khách hàng gửi tiền vào ngân hàng, còn gọi là lãi suất tiết kiệm. Lãi suất gửi ngân hàng cũng có những mức khác nhau tùy thuộc vào thời hạn gửi, quy mô khoản tiền.

Đây là loại lãi suất mà bạn nên tham khảo khi có ý định mở sổ tiết kiệm để lấy lãi.

  • Lãi suất tín dụng ngân hàng

Lãi suất khách hàng cần phải trả khi đi vay ngân hàng. Lãi suất tín dụng này cũng có nhiều mức khác nhau tùy hình thức vay (thế chấp, tiêu dùng, thương mại, hoặc vay qua thẻ tín dụng…), theo mức độ quan hệ giữa ngân hàng với khách hàng, hoặc sự thỏa thuận từ 2 bên.

Nếu đi vay vốn bạn hãy chọn ngân hàng có mức lãi suất thấp để giảm gánh nặng tài chính.

  • Lãi suất chiết khấu

Lãi suất được áp dụng khi ngân hàng cho khách vay dưới hình thức chiết khấu thương phiếu hoặc giấy ờ có giá chưa đến hạn thanh toán. Lãi suất này được khấu trừ ngay khi khách hàng ngân được tiền giải ngân. Do đó, khác với các loại lãi suất thông thường, khoản lãi này được khách vay trả trước cho ngân hàng.

  • Lãi suất tái chiết khấu

Được áp dụng khi các ngân hàng thương mai vay tiền ngân hàng trung ương thông qua hình thức chiết khấu lại thương phiếu hoặc giấy tờ có giá. Nó cũng được khấu trừ ngay khi ngân hàng trung ương giải ngân vốn cho các ngân hàng nhỏ.

Lãi suất này nhỏ hơn lãi suất chiết khấu. Nhưng trong một số trường hợp ngân hàng trung ương sẽ ấn định mức lãi cao hơn lãi chiết khấu. Mục đích để kìm hãm mở rộng tín dụng của hệ thống ngân hàng, chống lạm phát hoặc phạt các ngân hàng vi phạm về thanh toán…

  • Lãi suất liên ngân hàng

Là lãi suất các ngân ngân thương mại cho nhau vay, bị chi phối bởi lãi suất tái chiết khấu. Mức độ phụ thuộc tùy vào hoạt động thị trường và tỷ trọng sử dụng vốn vay ngân hàng trung ương của các ngân hàng thương mại.

biểu đồ hệ thống lãi suất

Hệ thống lãi suất giữa các ngân hàng và khách hàng cá nhân

  • Lãi suất cơ bản

Lãi suất các ngân hàng sử dụng làm cơ sở để quy định mức lãi suất kinh doanh của mình. Mức lãi suất này hình thành có thể do ngân hàng trung ương quy định, hoặc bản thân các ngân hàng thương mại căn cứ vào hoạt động kinh doanh, diễn biến thị trường tài chính mà quyết định.

Hoặc tùy từng đối tượng có lịch sử tín dụng tốt hay xấu mà áp dụng mức lãi suất khác nhau để bù trừ vào các rủi ro.

2. Căn cứ vào giá trị thực của tiền lãi ngân hàng thu được

  • Lãi suất danh nghĩa

Là loại lãi suất được tính theo giá trị danh nghĩa của tiền tệ vào thời điểm vay. Hay nói cách khác lãi suất danh nghĩa là loại lãi suất chưa loại trừ đi tỷ lệ lạm phát. Lãi suất này được công bố chính thức trong hợp đồng tín dụng và ghi rõ công nợ.

  • Lãi suất thực

Là lãi suất được điều chỉnh lại cho đúng theo những thay đổi lạm phát, hay hiểu với cách khác lãi suất này được tính khi đã loại trừ đi tỷ lệ lạm phát. Loại lãi suất này thường có 2 loại như: 

– Lãi suất thực dự tính: Là lãi suất được điều chỉnh cho đúng với những thay đổi về lạm phát.

– Lãi suất thực tính sau: Là lãi suất được điều chỉnh đúng với những thay đổi trên thực tế của lạm phát hiện tại.

3. Căn cứ vào tính linh hoạt của lãi suất theo quy định

  • Lãi suất cố định

Lãi suất được quy định cố định trong suốt khoảng thời gian vay. Ưu điểm của nó chính là biết trước được số tiền lãi cố định, tuy nhiên lại có nhược điểm là tính ràng buộc với một mức lãi suất đến hết thời hạn dù lãi suất trên thị trường có thay đổi.

  • Lãi suất thả nổi

Lãi suất có thể thay đổi linh hoạt theo lãi suất thị trường hiện hành. Loại này chứa đựng những rủi ro cả lợi nhuận. Nếu nó tăng thì người vay bị thiệt còn người cho vay được lợi và ngược lại.

4. Căn cứ vào loại tiền vay của khách hàng

  • Lãi suất nội tệ

Là lãi suất cho vay và đi vay đồng nội tệ

  • Lãi suất ngoại tệ

Lãi suất cho vay và đi vay đồng ngoại tệ

5. Căn cứ vào nguồn tín dụng trong nước hoặc quốc tế

  • Lãi suất trong nước hay lãi suất địa phương

Lãi suất áp dụng đồng tín dụng trong quốc gia. Lãi suất địa phương thường bị chịu ảnh hưởng bởi lãi suất quốc tế.

  • Lãi suất quốc tế

Lãi suất áp dụng trong hợp đồng tín dụng quốc tế. 

Kết luận

Hy vọng những thông tin trên sẽ phần nào giúp bạn hiểu rõ hơn lãi suất là gì. Hãy lựa chọn đơn vị có lãi thấp tín dụng thấp để giảm gánh nợ tài chính. Hay có ý định đầu tư lấy lãi thì hãy chọn ngân hàng có lãi suất tiền gửi cao để mang lại nhiều lợi nhuận hơn.

Gọi 0903.033.223